Các thuật ngữ quan trọng trong phần mềm SAP (ERP) – PHẦN MỀM QUẢN LÝ DOANH NGHIỆP ERP

Bài viết Các thuật ngữ quan trọng trong phần mềm SAP (ERP) – PHẦN MỀM QUẢN LÝ DOANH NGHIỆP ERP thuộc chủ đề về Wiki How thời gian này đang được rất nhiều bạn quan tâm đúng không nào !! Hôm nay, Hãy cùng https://baolongmobile.vn/ tìm hiểu Các thuật ngữ quan trọng trong phần mềm SAP (ERP) – PHẦN MỀM QUẢN LÝ DOANH NGHIỆP ERP trong bài viết hôm nay nhé ! Các bạn đang xem nội dung về : “Các thuật ngữ quan trọng trong phần mềm SAP (ERP) – PHẦN MỀM QUẢN LÝ DOANH NGHIỆP ERP”

Đánh giá về Các thuật ngữ quan trọng trong phần mềm SAP (ERP) – PHẦN MỀM QUẢN LÝ DOANH NGHIỆP ERP


Xem nhanh
Hãy cùng MindX giải mã code là gì nhé !

Danh sách các ngôn từ quan trọng trong phần mềm SAP (ERP) như: GUI, Master data, Material group, T-code, G / L Account… Trường sẽ giải thích từng thuật ngữ để bạn hiểu rõ hơn về SAP .

Nếu bạn cần tư vấn thêm gì, bạn đừng ngại email lại cho bên Trường nha:

=> Xem thêm: ERP là gì ( Nhấp vào xem )

1. Environment – thuật ngữ SAP quan trọng đầu tiên cần biết

Đây là một thuật ngữ rất quan trọng khi bạn dùng SAP, được hiểu các các phiên bản dữ liệu SAP độc lập.

Có 2 loại environment:

  • Production environment: Đây là cơ sở dữ liệu sử dụng chính thức, real-time (thời gian thực)
  • Non-Production environment: Dữ liệu trên môi trường này chỉ là giả lập thường được dùng cho việc học tập

Việc lưu dữ liệu và quản lý database ở trên môi trường này sẽ không tác động tới môi trường kia.

Ta có thể tạo ra thường xuyên version khác nhau.

2. GUI

GUI là viết tắt của Graphical User Interface

SAPgui được hiểu là phần mềm cài trên máy tính của người dùng hoặc trên server nội bộ. SAPgui cho phép bạn kết nối với 1 hay thường xuyên môi trường SAP khác nhau.

3. Master data

Trên thực tế, phần mềm ERP nào cũng cần master data chứ không riêng gì SAP nên bạn cần hiểu rõ ngôn từ này.

Master data được hiểu là tập hợp các thông tin về các đối tượng như: loại chi phí, nhà cung cấp, khách hàng, tài khoản…

Ví dụ:

Thông tin về khách hàng không những có mỗi tên khách hàng.

Bạn cần tạo ra một danh mục khách hàng với rất nhiều thông tin về khách hàng:

  • Mã khách hàng
  • Tên khách hàng
  • Địa chỉ
  • Số điện thoại
  • Email
  • Người LH

Khi ta xây dựng được 1 bộ master data chuẩn, người sử dụng sẽ dễ dàng tìm kiếm, tra cứu thông tin giúp:

  • Đồng bộ và nhất quán dữ liệu
  • Tiết kiệm thời gian nhập liệu

4. Transaction data

Transaction data là dữ liệu về 1 giao dịch chi tiết ví dụ như yêu cầu thanh toán, mua hàng…

Ví dụ khi bạn muốn tạo yêu cầu mua hàng:

  • SAP tự động sinh ra 1 chứng từ điện tử (electronic document) cho yêu cầu đó
  • Chứng từ có mã số riêng
  • Khi kết thúc giao dịch, số chứng từ sẽ xuất hiện ở phía dưới màn hình

✅ Mọi người cũng xem : national id binance là gì

5. Transaction code (T-code là gì?)

T-code là 1 đoạn lệnh ngắn và duy nhất giúp người sử dụng tiếp cận các nghiệp vụ của hệ thống phần mềm ERP SAP.

T-code có khả năng gồm chữ, sốhoặc cả chữ và số.

Ví dụ:

ME53N – Display Purchase Requisition

KO03 – Display Internal Order

KS03 – Display Cost Center

FMX1 – Create Funds Reservation (Budgeting group)

Xem List 391 Transaction code dùng trong SAP ERP

6. Cost object: Cost object, Internal Order, WBS element

Cost object có nhiệm vụ tập hợp doanh thu, chi phí cho 1 mục tiêu cụ thể ví dụ cho dự án ABC.

Trong SAP, có 3 loại cost object là: Cost center, Internal order và WBS element

  • Cost center là trung tâm chi phí giúp tập hợp chi phí cho 1 bộ phận, phòng ban, dự án,…
  • Internal order thường được sử dụng để theo dõi các giao dịch nội bộ giữa các trung tâm lợi nhuận
  • WBS element sử dụng để theo dõi cụ thể chi phí của 1 dự án

7. Profit center là gì?

Đây là trung tâm lợi nhuận giúp thể hiện kết quả vận hành buôn bán của 1 P&L cụ thể.

Ví dụ, hệ thống siêu thị ABC có 15 siêu thị thì sẽ có ít nhất 15 trung tâm lợi nhuận.

Khi kế toán hạch toán chi phí và doanh thu sẽ ghi nhận cụ thể cho từng trung tâm lợi nhuận.

Đều này giúp Doanh nghiệp dễ dàng phân tích đánh giá hiệu quả của từng siêu thị và của toàn hệ thống.

✅ Mọi người cũng xem : id có nghĩa là gì trên facebook

8. G/L Account (GL account là gì trong SAP)

G/L account (General ledge) còn được gọi là các Cost elements trong SAP.

  • Trong phân hệ Controlling (CO) của SAP, thuật ngữ Cost element sẽ được dùng
  • Còn trong phân hệ FI (Financial) của SAP, thuật ngữ G/L Account được sử dụng

GL account là sổ cái để ghi nhận các nghiệp vụ kinh tế phát sinh trong hệ thống phần mềm SAP ERP

Bạn có khả năng sử dụng T-code FS00 để xác định GL account

Trên đây là các thuật ngữ quan trọng trong SAP ERP, nếu bạn cần hỏi thêm gì về SAP, hãy liên hệ với bên Trường nhé.

Cảm ơn bạn,

Trườngpx

CEO ERPS.VN _ Doanh nghiệp chuyên về ERP tại Việt Nam

CEO WEBKYNANG.VN _ # 1 học kỹ năng làm việc tại Việt Nam



Các câu hỏi về t code là gì


Nếu có bắt kỳ câu hỏi thắc mắt nào vê t code là gì hãy cho chúng mình biết nhé, mõi thắt mắt hay góp ý của các bạn sẽ giúp mình cải thiện hơn trong các bài sau nhé

Related Posts