Notice: Function WP_User_Query::query was called incorrectly. User queries should not be run before the plugins_loaded hook. Please see Debugging in WordPress for more information. (This message was added in version 6.1.1.) in /usr/local/lsws/baolongmobile.vn/html/wp-includes/functions.php on line 5835
Sự khác nhau giữa wage, salary, income, pay, paycheck, payroll, earning trong tiếng Anh - Thành Tây - Bảo Long Mobile

Sự khác nhau giữa wage, salary, income, pay, paycheck, payroll, earning trong tiếng Anh – Thành Tây

Bài viết Sự khác nhau giữa wage, salary, income, pay, paycheck, payroll, earning trong tiếng Anh – Thành Tây thuộc chủ đề về Wiki How thời gian này đang được rất nhiều bạn quan tâm đúng không nào !! Hôm nay, Hãy cùng https://baolongmobile.vn/ tìm hiểu Sự khác nhau giữa wage, salary, income, pay, paycheck, payroll, earning trong tiếng Anh – Thành Tây trong bài viết hôm nay nhé ! Các bạn đang xem bài viết : “Sự khác nhau giữa wage, salary, income, pay, paycheck, payroll, earning trong tiếng Anh – Thành Tây”

Đánh giá về Sự khác nhau giữa wage, salary, income, pay, paycheck, payroll, earning trong tiếng Anh – Thành Tây


Xem nhanh
Paid Nợ Là Gì? - Một Chút Kiến Thức Để Hiểu Về Paid Nợ Facebook
Tham gia làm hội viên của kênh này để được hưởng đặc quyền:
https://www.youtube.com/channel/UC7BBBPge1-mYoh0KL4zI6YQ/join
Bản quyền thuộc: Nhân Việt Media u0026 Education
--------------------------------------------
CÔNG TY TNHH TRUYỀN THÔNG u0026 GIÁO DỤC NHÂN VIỆT

Trụ sở Hải Phòng: 20/22 Phố Trung Lăng - Khu 4 Thị Trấn Tiên Lãng - Huyện Tiên Lãng - Hải Phòng

Chi nhánh Hà Nội: 116 Thịnh Hào 1, Phường Hàng Bột, Quận Đống Đa, TP. Hà Nội

Hotline: 0964 639 819

Email: cskh@nhanvietmedia.edu.vn

Website: http://nhanvietmedia.com

Website: http://nhanvietmedia.edu.vn
----------------------------------------------------------
nhan viet media su tam,nhan viet media,nhanvietmedia,nhanvietmedia.com,nhanvietmedia.edu.vn,nhân việt,công ty tnhh truyền thông u0026 giáo dục nhân việt,Paid Nợ Là Gì? - Một Chút Kiến Thức Để Hiểu Về Paid Nợ Facebook,pay nợ facebook,paid nợ facebook,tút pay nợ,thẻ cc,cắm pay nợ facebook,pay nợ facebook là gì,tìm đầu thẻ cc ở đâu,cách tìm thẻ cc,cc là gì,thẻ pay nợ là gì,cách pay nợ facebook,tút pay nợ facebook,pay nợ facebook như thế nào,pay nợ,ngưỡng facebook

Khi nói về tiền lương, tiền công trong tiếng Anh có rất thường xuyên từ / cụm từ như trả lương, tiền lương, tiền lương, mức thu nhập, phiếu lương, bảng lương, các khoản mức thu nhập,… mặc khác, cách dùng lại có thường xuyên sự khác nhéu. Bài viết hôm nay thanhtay.edu.vn sẽ giúp bạn chỉ ra sự khác nhéu giữa thu nhập và mức thu nhập, thu nhập, trả lương, phiếu lương, bảng lương, mức thu nhập trong tiếng Anh.

Sự khác nhéu giữa wage và salary, income,... Sự khác nhau giữa wage và salary, income,…

Nội dung chính:

1. Tiền lương

Trước tiên, chúng ta cùng tìm hiểu mức lương là gì và cách dùng tiền lương trong tiếng Anh.

Wage /weɪdʒ/ : tiền công.

Ví dụ:

  • I hope I can find a job that pays a decent wage.Tôi hy vọng tôi có khả năng tìm được một công việc có thu nhập tương xứng.
  • My weekly wage of 1000 dollars.thu nhập hàng tuần của tôi là 1000 đô la.
  • Workers in this company earn a good wage.làm công nhân trong công ty này kiếm được một thu nhập tốt.
  • A shopkeeper’s daily wage is 20.000 VNĐ/ hour in Vietnam.Tiền công của một người trông nhà hàng tại Việt Nam vào khoảng 20 nghìn VNĐ/giờ.

Cách sử dụng Wage trong tiếng Anh

Danh từ Wage được dùng để nói về số tiền mà người lao động được trả theo từng giờ,  ngày, từng giờ, theo tuần hoặc theo các giai đoạn, dựa trên thỏa thuận giữa các bên, được trả theo khối lượng công việc, dịch vụ hoặc mức độ hiệu quả của công việc. 

Thông thường, Wage được dùng để chỉ số tiền lương không cố định cho một số công việc làm cộng tác viên, thời vụ, việc làm phổ thông, và thường không quan trọng bằng cấp.

Cách sử dụng Wage trong tiếng Anh Cách dùng Wage trong tiếng Anh

Ví dụ:

  • A clerks daily wage is 100,000 VND an hour.Tiền công hằng ngày của một  thư ký là 100 ngàn đồng một giờ.
  • The average wage for unskilled workers in Viet Nam is very low.mức lương trung bình của lao động phổ thông ở Việt Nam rất thấp.
  • Mike’s Wage was paid on Saturdays.Lương của Mike được trả vào các ngày thứ Bảy.
  • Insurance and tax are deducted from your wages.Bảo hiểm và thuế được khấu trừ vào tiền lương của bạn.

Sự khác biệt

Danh từ wage là tiền công (thù lao), được trả định kỳ theo giờ/ngày/tuần, wage phân biệt với pay, paycheck (không cố định thời gian); salary (tháng/năm). và cạnh đó, wage cũng khác biệt với income, earnings (mức lương) hay payroll (bảng lương; quỹ lương).

một số cụm từ thông dụng với Wage

  • Wage earner: Người làm công ăn lương
  • Wage scale: Thang lương
  • Living wage: thu nhập đủ sống
  • Minimum wage: Lương tối thiểu
  • Wage war: gây chiến
  • Freeze (one’s) wages: Đóng băng tiền lương của (một người)
  • The wages of sin is death: hậu quả của tội lỗi là chết
  • Wage increase: Tăng lương
  • Wage floor: mức thu nhập
  • Average wage: Lương trung bình
  • Basic wage: Lương cơ bản
  • Daily wage: Lương công nhật
  • Hourly wage: Lương theo giờ
  • Increment of wage: Phụ cấp lương

Xem thêm các bài viết khác:

  • Tất tần tật về Liên từ tương quan (Correlative conjunction)
  • thuật ngữ tiếng Anh chuyên ngành quảng bá thương hiệu (Brand Advertising)
  • Tìm hiểu cấu trúc Regret trong tiếng Anh
  • Tính từ ghép là gì? – Tổng hợp các tính từ ghép trong tiếng Anh thông dụng
  • Tổng hợp 190 câu thành ngữ tiếng Anh thông dụng nhất

✅ Mọi người cũng xem : united overseas bank là ngân hàng gì

2. Salary

Salary – /ˈsæl.ər.i/ : Tiền lương

NHẬP MÃ THANHTAY5TR – NHẬN NGAY 5.000.000đ HỌC PHÍ KHÓA HỌC TẠI IELTS VIETOP

Vui lòng nhập tên của bạn
Số điện thoại của bạn không đúng
Địa chỉ Email bạn nhập không đúng
Đặt hẹn

Ví dụ:

  • The salary of an accountant is about 5 – 7 million/ month now.mức thu nhập của một kế toán Hiện tại vào khoảng 5 -7 triệu/ tháng.
  • The company is offering a salary of £50,000 per year.công ty đưa ra mức thu nhập 50.000 bảng một năm.
  • The average salary for my job was 10 million VND.thu nhập trung bình cho công việc của tôi là 10 triệu đồng.

✅ Mọi người cũng xem : độc lập dữ liệu là gì

Cách dùng Salary trong tiếng Anh

Salary được dùng để nói về số tiền mà người lao động được trả định kỳ theo tháng, hoặc theo năm, mang tính chất lâu dài, cố định, và có những quy định chi tiết về mức thu nhập, tương đương có cách tính lương rõ ràng. 

Thông thường, danh từ Salary sử dụng để nói về số tiền lương của các công việc dài lâu, cố định và có hợp đồng lao động.

Cách sử dụng Salary trong tiếng Anh Cách sử dụng Salary trong tiếng Anh

Ví dụ:

  • Due to the influence of COVID-19, I have no money to pay my staff salaries.Do ảnh hưởng của COVID-19, tôi không có tiền để trả lương cho nhân viên của mình.
  • The manager received a salary of 50 million VND.Trưởng phòng nhận lương 50 triệu đồng.
  • It’s not a high salary but it’s adequate for my needs.Đó không phải là một mức lương cao nhưng nó phù hợp với nhu cầu của tôi.
  • I took a drop in salary when I changed jobs.Tôi đã hạn chế lương khi tôi thay đổi ngay công việc.

Sự khác biệt

  • Thứ nhất, salary là tiền lương mà người dùng lao động trả định kỳ (có khả năng theo tháng hoặc theo năm) cho người lao động, có những quy định cụ thể về mức lương, cách tính lương rõ ràng được quy định trong hợp đồng lao động. Salary phân biệt với paycheck (có khả năng bất kỳ thời gian nào), wage (theo giờ/ngày).
  • Thứ hai, salary thường cố định, lâu dài, không phụ thuộc vào số giờ làm việc, phân biệt với income hay earnings (hay biến đổi, không ổn định, phụ thuộc giá cả thị trường).
  • Thứ ba, salary sử dụng để diễn tả số tiền lương của các công việc cố định, dài lâu, có hợp đồng lao động. Những người được nhận salary là nhân viên có tên trong payroll (bảng lương) của Doanh nghiệp. Ví dụ: nhân viên văn phòng hay những vị trí chuyên gia như bác sĩ, giáo viên,…

một số cụm từ thông dụng với Salary

  • Accrued salary: Lương bổng phát, trả
  • Average salary: Tiền lương trung bình
  • Basic salary scales: thu nhập bổng cơ bản
  • Daily salary: Lương công nhật
  • Commencing rate of salary: mức thu nhập khởi đầu
  • Entrance salary: Lương khởi điểm
  • Net base salary: Lương cơ bản có bảo hiểm
  • Salary per annum: Lương bổng hàng năm
  • Regular salary: Tiền lương cố định
  • Taxable salary: Tiền lương chịu thuế

Xem thêm các bài viết khác:

  • Tổng hợp Bài tập cấu trúc too to – Kèm hướng dẫn ngữ pháp cải thiện
  • Tổng hợp các cấu trúc nhờ vả trong tiếng Anh
  • Tổng hợp các cụm động từ đi với “Look” phổ biến nhất
  • Tổng hợp các giới từ tiếng Anh thông dụng nhất
  • Tổng hợp những loại mệnh đề trong tiếng Anh đầy đủ nhất

3. Income

Income – /ˈɪŋ.kʌm/ : mức lương (Số tiền mà 1 người, 1 vùng, 1 quốc gia kiếm được từ việc làm, tiền kiếm được từ đầu tư hay từ việc kinh doanh)

Ví dụ:

  • Tax is payable on all income over 10 million VND.Các thu nhập trên 10 triệu đều phải đóng thuế mức thu nhập.
  • Rent from the old farm is their only source of income.Tiền cho thuê nông trại cũ là nguồn mức thu nhập duy nhất của họ.
  • Tourism is a major source of income for this area.Du lịch là nguồn mức thu nhập chính của khu vực này.
Nghĩa của từ Income trong tiếng Anh Nghĩa của từ Income trong tiếng Anh
  • California’s state income tax rates range from 1 percent to 12.3 percent.Thuế mức lương ở bang California dao động từ 1% đến 12.3%.

✅ Mọi người cũng xem : quy mô đầu tư là gì

Sự khác biệt

  • Thứ nhất, income là để chỉ tất cả các khoản tiền mà một người nhận được, kiếm được nói chung sau một khoảng thời gian. Income bao gồm các khoản như là tiền lương (salary), tiền kiếm được từ việc đầu tư, lãi ngân hàng, cổ tức hay tiền bán của cải (nhà, xe), được gọi chung là thu nhập tài chính.Income rộng hơn so với pay, salary, wage, paycheck và khác biệt hoàn toàn với payroll (bảng lương). Đồng thời income cũng rộng nghĩa hơn so với earnings (mức lương chủ yếu từ công việc nói chung).
  • Thứ hai, trong khi salary thường cố định thì income lại hay biến đổi, không ổn định. Điều này phụ thuộc vào sự thay đổi ngay của giá cả thị trường.
  • Thứ ba, income không những sử dụng cho mức lương cá nhân mà còn được dùng để đề cập đến thu nhập của một Doanh nghiệp, một quốc gia hay một vùng nào đó.

Xem thêm: Phân biệt cách dùng Rather than và Instead of ít người biết

4. Pay

Pay – /peɪ/: Số tiền một người nhận được cho việc làm 1 công việc gì đó thường xuyên.

Ví dụ:

  • The manager promised that he would offer me a 5% pay increase next year.Ông quản lý đã hứa sẽ tăng 5% lương cho tôi vào năm sau.

✅ Mọi người cũng xem : khám y khoa là gì

Sự khác biệt

  • Thứ nhất, pay vừa là danh từ vừa là động từ. Khi là động từ, pay mang nghĩa là trả tiền cho một công việc, hàng hóa hay sản phẩm nào đó. Về từ loại, đây là điểm khác biệt dễ thấy nhất giữa pay và salary, wage, income, paycheck, payroll, earnings. Ví dụ: How much did you pay for the tickets? – Bạn mua vé hết bao nhiêu vậy?
Pay vừa là danh từ vừa là động từ Pay vừa là danh từ vừa là động từ
  • Thứ hai, pay là từ chung nhất khi đề cập đến tiền lương. Pay bao gồm các hình thức thanh toán cho công việc. Với nghĩa tiền lương, pay có nghĩa hẹp hơn income hay earnings (mức thu nhập). Đồng thời, pay khác biệt với payroll (bảng lương; quỹ lương).
  • Thứ ba, pay thường được dùng nhiều hơn khi đề cập đến số tiền mà một người kiếm được nhờ nghề nghiệp thường xuyên và nó được trả trong bất kì khoảng thời gian nào (có khả năng mỗi ngày, hàng tuần hay cứ mỗi hai tuần). Pay phân biệt với salary (số tiền được trả cố định hàng tháng/hàng năm). Đồng thời, pay phân biệt với wage (hàng tuần/giờ/ngày).

✅ Mọi người cũng xem : a cuff trong y học là gì

5. Paycheck

Paycheck – /ˈpeɪtʃek/: Một cách để nói đến số tiền mà bạn kiếm được.

Ví dụ:

  • She hopes that when she receives her first paycheck, she will be able to repay the money she borrowed from her friends.Cô ấy hi vọng rằng khi cô ấy nhận số tiền lương đầu tiên, cô ta sẽ có khả năng trả tiền đã mượn từ bạn mình.

✅ Mọi người cũng xem : bình ắc quy là gì

Sự khác biệt

  • Thứ nhất, paycheck là một cách để nói đến tiền lương mà bạn kiếm được (tương tự như pay). mặc khác, khi sử dụng paycheck, ta muốn nhấn mạnh đến số tiền mà mình kiếm được, thay vì đơn thuần nhắc đến lương như pay, salary, wage.
  • Thứ hai, paycheck là tiền lương trả cho nhân viên của một Doanh nghiệp dưới dạng séc bằng văn bản hoặc gửi tiền trực tiếp vào tài khoản của nhân viên. Trên paycheck thường có ghi rõ số tiền lương, các khoản trừ (thuế). Séc tiền lương được phát hành thường xuyên nhất mỗi hai tuần, thỉnh thoảng hàng tuần hoặc mỗi tháng. Đây là điểm khác biệt rõ nhất của paycheck so với nhóm các từ pay, salary, wage, income, payroll, earnings.

✅ Mọi người cũng xem : han y/n là gì

6. Payroll

Payroll – /ˈpeɪrəʊl/: bảng lương (Danh sách nhân viên mà trên đó thể hiện số lương mà công ty phải trả cho họ) hoặc có nghĩa là quỹ lương (Tổng số tiền mà Doanh nghiệp phải trả cho nhân viên trong công ty)

Ví dụ:

  • The company has added another 100 employees to its payroll over the last year.Doanh nghiệp đã thêm 100 nhân viên vào bảng lương trong hơn 1 năm qua.
Sự khác biệt của paycheck và payroll Sự khác biệt của paycheck và payroll
  • The first thing the company must do to get out of trouble is to cut its payroll.Điều đầu tiên công ty phải làm để vượt qua  khó khăn là cắt Giảm quỹ lương cho nhân viên.

Sự khác biệt

  • Thứ nhất, payroll là danh sách những nhân viên trong Doanh nghiệp được nhận lương và kèm theo đó là số tiền lương cụ thể của mỗi người (bảng lương). Payroll khác biệt hoàn toàn với pay, salary, wage, income, paycheck, earnings.
  • Thứ hai, payroll còn là tổng số tiền lương, tiền thưởng mà công ty trả cho người lao động. (quỹ lương). Payroll phân biệt hoàn toàn với pay, salary, wage, income, paycheck, earnings (đều mang nghĩa là số tiền ta nhận được).

7. Earnings

Earnings – /ˈɜːnɪŋz/: Số tiền kiếm được từ công việc nói chung/ Lợi nhuận một công ty làm ra.

Ví dụ:

  • Because of inflation, we have suffered a decrease in value of earnings.Vì lạm phát, Chúng Tôi đang phải chịu đựng sự Giảm giá trị của mức thu nhập).
  • His company is expected to reach the target of earnings next year.Doanh nghiệp anh ấy được mong đợi đạt được mục tiêu lợi nhuận kiếm được năm sau.

✅ Mọi người cũng xem : kỹ năng sư phạm là gì

Sự khác biệt

  • Thứ nhất, danh từ earnings luôn ở hình thức số thường xuyên.
  • Thứ hai, earnings chỉ đến số tiền kiếm được nhờ công việc nói chung. Earnings khác biệt với pay, salary, wage, paycheck ở tính chất công việc. Trong khi pay, salary, wage, paycheck ám chỉ đến một nghề nghiệp (job) thì earnings chỉ là công việc (work) nói chung.
  • Thứ ba, earnings còn mang nghĩa là số lợi nhuận mà Doanh nghiệp kiếm được. Earnings khác biệt hoàn toàn với pay, salary, wage, income, paycheck, payroll.

Tổng hợp

Pay

  • Vừa là danh từ vừa là động từ.
  • Là từ chung nhất khi đề cập đến tiền lương được trả trong bất kì khoảng thời gian nào.

Salary

  • Tiền lương mà người sử dụng lao động trả định kỳ (theo tháng hoặc theo năm)
  • Thường cố định, dài lâu, không phụ thuộc vào số giờ làm việc diễn tả số tiền lương của các công việc cố định, lâu dài, có hợp đồng lao động.

Wage

  • Thù lao được trả cho nghề nghiệp, theo giờ/ngày/tuần.

Income

  • Tất cả các khoản tiền mà một người nhận được, kiếm được nói chung sau một khoảng thời gian.
  • Hay biến đổi, không ổn định, phụ thuộc vào sự thay đổi ngay của giá cả thị trường.
  • đề cập đến thu nhập của một công ty, một quốc gia hay một vùng nào đó.

Paycheck

  • Là tiền lương trả dưới dạng séc bằng văn bản hoặc gửi tiền trực tiếp vào tài khoản .
  • Được phát hành thường xuyên nhất mỗi hai tuần, thỉnh thoảng hàng tuần hoặc mỗi tháng.

Payroll

  • Danh sách nhân viên mà Doanh nghiệp phải trả lương.
  • Tổng số tiền mà công ty phải trả cho nhân viên.
Tổng kết sự khác nhéu của những từ về tiền lương/ tiền công Tổng kết sự khác nhau của những từ về tiền lương/ tiền công

Earnings

  • mức thu nhập nói chung từ công việc.
  • Số lợi nhuận một công ty kiếm được.

Mở rộng vốn từ về tiền lương, tiền thưởng trong tiếng Anh

Để giúp các bạn hiểu sâu hơn về trường từ vựng come, salary, thanhtay.edu.vn đã tổng hợp cho bạn những từ/ cụm từ mở rộng dưới đây.

  • Allowance: trợ cấp, phụ phí, phí chi trả cho các mục đích riêng, tiền . VD: phụ cấp xăng xe, phụ cấp bảo hiểm,…
  • Commission: tiền hoa hồng, tiền hưởng từ phần trăm bán hàng, thường được dùng cho người làm các công việc sản phẩm, bán hàng, hoặc làm việc theo nhóm, đa cấp,…
  • Bonus: tiền thưởng thêm do đạt doanh thu cao, làm việc hiệu quả, tích cực hoặc có đóng góp cho Doanh nghiệp.
  • Pension: lương hưu, số tiền trợ cấp từ chính phủ, hoặc một tổ chức, công ty riêng biệt cho những người đã hết độ tuổi lao động.
  • Overtime pay: tiền làm ngoài giờ, số tiền người lao động được trả khi làm tăng ca, thêm giờ, được trả riêng biệt so với lương làm việc giờ hành chính.
  • Severance: trợ cấp thôi việc, hay trợ cấp thất nghiệp, là số tiền người lao động nhận được khi họ thôi việc và rời khỏi Doanh nghiệp ( vẫn còn trong độ tuổi lao động, khác với lương hưu).
  • Social security: bảo hiểm xã hội, là biện pháp bảo đảm, bù đắp những biến cố làm hoặc Giảm khả năng lao động, hoặc mất công việc, được trích từ quỹ tiền tệ mà người đó hoặc gia đình hộ đóng góp thông qua việc mua bảo hiểm theo các mốc thời gian nhất định.

✅ Mọi người cũng xem : chuyên viên tư vấn trong ngân hàng là gì

Nhận tư vấn miễn phí ngay

Vui lòng nhập tên của bạn
Số điện thoại của bạn không đúng
Địa chỉ Email bạn nhập không đúng
Đặt hẹn
×

Đăng ký thành công

Đăng ký thành công. công ty chúng tôi sẽ liên hệ với bạn trong thời gian sớm nhất!

Để gặp tư vấn viên vui lòng click TẠI ĐÂY.

Bài tập

Chọn Salary, Wage hoặc Income để điền vào chỗ trống.

  1. He has a nice home and an adequate ………
  2. He’s on a ……… of £30,000.
  3. There are extra benefits for people on low ……… .
  4. She received a ……… of $30,000
  5. A postman’s ……… are £200 per week.

Đáp án

  1. income
  2. salary
  3. wages
  4. salary
  5. wages

Trên đây thanhtay.edu.vn đã chia sẻ cho bạn sự khác nhau giữa wage và salary, income, pay, paycheck, payroll, earning trong tiếng Anh tương đương cung cấp thêm những vốn từ liên quan đến tiền lương/ tiền công. Hy vọng rằng bài viết sẽ hữu ích với các bạn. Chúc các bạn học tập tốt!



Các câu hỏi về pay check là gì


Nếu có bắt kỳ câu hỏi thắc mắt nào vê pay check là gì hãy cho chúng mình biết nhé, mõi thắt mắt hay góp ý của các bạn sẽ giúp mình cải thiện hơn trong các bài sau nhé

Related Posts