Thông tư 22-TC/CĐKT Quy chế kiểm toán độc lập nền kinh tế quốc dân hướng dẫn thực hiện Quy chế kiểm toán độc lập hướng dẫn nghị định 7-CP

Bài viết Thông tư 22-TC/CĐKT Quy chế kiểm toán độc lập nền kinh tế quốc dân hướng dẫn thực hiện Quy chế kiểm toán độc lập hướng dẫn nghị định 7-CP thuộc chủ đề về Hỏi Đáp thời gian này đang được rất nhiều bạn quan tâm đúng không nào !! Hôm nay, Hãy cùng Bảo Long MObile tìm hiểu Thông tư 22-TC/CĐKT Quy chế kiểm toán độc lập nền kinh tế quốc dân hướng dẫn thực hiện Quy chế kiểm toán độc lập hướng dẫn nghị định 7-CP trong bài viết hôm nay nhé ! Các bạn đang xem bài viết : “Thông tư 22-TC/CĐKT Quy chế kiểm toán độc lập nền kinh tế quốc dân hướng dẫn thực hiện Quy chế kiểm toán độc lập hướng dẫn nghị định 7-CP”

Đánh giá về Thông tư 22-TC/CĐKT Quy chế kiểm toán độc lập nền kinh tế quốc dân hướng dẫn thực hiện Quy chế kiểm toán độc lập hướng dẫn nghị định 7-CP


Xem nhanh
Luật Kiểm toán độc lập số 67/2011/QH12 ngày 29 tháng 03 năm 2011 của Quốc hội. Luật này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 01 ngày 2012 và đã được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 97/2015/QH13 ngày 25 tháng 11 năm 2015.

Bản dịch này thuộc quyền sở hữu của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT . All hành vi sao chép, đăng tải lại mà không có sự đồng ý của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT là phạm vi luật về sở hữu trí tuệ. THƯ VIỆN PHÁP LUẬT có bản quyền đối với bản dịch này. Việc sao chép hay đăng lại mà không được sự đồng ý của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT là vi phạm Luật Sở hữu trí tuệ.

VĂN BẢN GỐC

… Văn bản đăng trên Công báo là văn bản chính thức và có giá trị như bản gốc …

Điều 87 Nghị định 34/2016 / NĐ-CP

X

CÁC NỘI DUNG ĐƯỢC SỬA ĐỔI, HƯỚNG DẪN
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng các màu sắc:

: Sửa đổi, thay thế, hủy bỏ

: Bổ sung

: Đính chính

: Hướng dẫn

Click vào phần bôi vàng để xem chi tiết.

image Tư vấn Pháp luật

Từ khoá: Số Hiệu, Tiêu đề hoặc Nội dung ngắn gọn của Văn Bản…

Tra cứu nhanh :     Thời điểm Áp dụng Tình trạng Hiệu lực Lĩnh vực, Ngành Thời gian Ban hành

Đăng nhập

image
Quên mật khẩu?   Đăng ký mới

Đăng nhập bằng Google

Đăng nhập bằng FaceBook
image

ĐĂNG KÝ THÀNH VIÊN MIỄN PHÍ ĐỂ

  • image
  • Khai thác hơn 405.000 văn bản Pháp Luật
  • image
  • Nhận Email văn bản mới hàng tuần
  • image
  • Được hỗ trợ tra cứu trực tuyến
  • image
  • Tra cứu Mẫu hợp đồng, Bảng giá đất
  • image
  • … và thường xuyên tiện ích quan trọng khác
imageHỗ trợ sản phẩm image (028) 3930 3279
imageHỗ trợ trực tuyến image 0906 22 99 660838 22 99 66
Họ và tên:
Tên Thành Viên:
Mật khẩu:
E-mail:
Điện thoại di động: Vui lòng nhập thêm số điện thoại để Chúng Tôi hỗ trợ bạn tốt hơn
Thỏa Ước dịch vụ: Tôi đã đọc và đồng ý
image
Bạn đã là thành viên thì đăng nhập để sử dụng tiện ích
Tên Thành Viên:
Mật khẩu: image
Đăng nhập bằng Google
Đăng nhập bằng FaceBook
  • Thuộc tính
  • Nội dung
  • Tiếng Anh
  • Văn bản gốc/PDF
  • Lược đồ
  • Liên quan hiệu lực
  • Liên quan nội dung
  • Thuộc tính
  • Tải về
Số hiệu: 22-TC/CĐKT Loại văn bản: Thông tư
Nơi ban hành: Bộ Tài chính Người ký: Hồ Tế
Ngày ban hành: 19/03/1994 Ngày hiệu lực: Đã biết
Ngày công báo: Đã biết Số công báo: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
MỤC LỤC VĂN BẢN imageIn mục lục

BỘ TÀI CHÍNH********

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAMĐộc lập – Tự do – Hạnh phúc********

Số: 22-TC/CĐKT

Hà Nội, ngày 19 tháng 3 năm 1994

THÔNG TƯ

CỦA BỘ TÀI CHÍNH SỐ 22-TC/CĐKT NGÀY 19-3-1994 VỀ VIỆC HƯỚNG DẪN VIỆC THỰC HIỆN QUY CHẾ KIỂM TOÁN ĐỘC LẬP TRONG NỀN KINH TẾ QUỐC DÂN BAN HÀNH KÈM THEO NGHỊ ĐỊNH SỐ 7-CP NGÀY 29-1-1994 CỦA CHÍNH PHỦ

Thi hành Nghị định số 7-CP ngày 29-1- 1994 của Chính phủ ban hành Quy chế kiểm toán độc lập trong nền kinh tế quốc dân, Bộ Tài chính hướng dẫn cụ thể như sau:

I- NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG

1. Kiểm toán độc lập là loại hình vận hành sản phẩm kiểm toán và tư vấn tài chính kế toán do các kiểm toán viên chuyên nghiệp của các tổ chức kiểm toán độc lập thực hiện theo bắt buộc của các công ty, tổ chức, cơ quan.

Chức năng của các kiểm toán độc lập là kiểm tra, xác nhận tính đúng đắn, trung thực và hợp lý của các số liệu, tài liệu kế toán và báo cáo quyết toán của các công ty, tổ chức, cơ quan (dưới đây gọi tắt là đơn vị) và trên cơ sở kết quả kiểm toán đưa ra những kết luận đánh giá việc tuân thủ pháp luật, chính sách, chế độ tài chính, kế toán và hiệu quả vận hành của đơn vị.

Các số liệu, tài liệu kế toán và báo cáo quyết toán của các đơn vị đã được kiểm tra, xác nhận của kiểm toán độc lập, là căn cứ tin cậy phục vụ bắt buộc của đơn vị, của các bộ phận Nhà nước và của tất cả các tổ chức, cá nhân có quan hệ và quan tâm tới vận hành của đơn vị.

2. Đối tượng của kiểm toán độc lập chủ yếu là các công ty thuộc các thành phần kinh tế. Ngoài các công ty, đối tượng kiểm toán độc lập còn có khả năng là các đơn vị hành chính sự nghiệp, các đoàn thể quần chúng, các tổ chức xã hội và các tổ chức quốc tế, khi các tổ chức này có mong muốn hoặc khi cơ quan quản lý cấp trên, cơ quan thuế hoặc cơ quan Nhà nước bắt buộc.

Đối với các đối tượng kiểm toán là các xí nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài vận hành theo Luật Đầu tư nước ngoài tại Việt Nam, các Doanh nghiệp trách nhiệm hữu hạn, Doanh nghiệp cổ phần hoạt động theo Luật công ty, công việc kiểm toán được thực hiện hàng năm và báo cáo quyết toán năm gửi cho các bộ phận quản lý nhà nước phải kèm theo báo cáo kiểm toán của tổ chức kiểm toán độc lập vận hành hợp pháp ở Việt Nam hoặc một tổ chức kiểm toán độc lập khác được Bộ Tài chính chấp thuận.

Đối với các đối tượng kiểm toán khác, trong giai đoạn trước mắt, công việc kiểm toán được tiến hành khi đơn vị kế toán có nhu cầu (nhu cầu của Doanh nghiệp, của Hội đồng quản trị, của Đại hội xã viên…) hoặc khi cơ quan quản lý chức năng của Nhà nước yêu cầu (cơ quan chủ quản cấp trên, cơ quan tài chính, cơ quan thuế) và chỉ tiến hành trong phạm vi các nội dung được yêu cầu (quyết toán năm, quyết toán công trình xây dựng cơ bản hoàn thành, xác định tổng giá trị vốn góp liên doanh, tổng giá trị Doanh nghiệp cổ phần hoá, xác định kết quả kinh doanh, thanh lý, nhượng bán tài sản…).

3. Công việc kiểm toán độc lập do các kiểm toán viên chuyên nghiệp (gọi tắt là kiểm toán viên) thực hiện.

Kiểm toán viên là người được Nhà nước công nhận được phép hành nghề trong lĩnh vực kiểm toán độc lập. Kiểm toán viên phải đăng ký hành nghề tại một tổ chức kiểm toán được thành lập hợp pháp.

4. Tổ chức kiểm toán độc lập là một công ty (công ty kiểm toán hoặc Văn phòng kiểm toán) phải do các bộ phận, tổ chức, người sáng lập đứng ra thành lập và theo các quy định hiện hành về thành lập Doanh nghiệp (Luật Doanh nghiệp Nhà nước, Luật công ty tư nhân, Luật Doanh nghiệp, Luật Đầu tư nước ngoài tại Việt Nam) và theo các quy định về thành lập tổ chức kiểm toán tại Quy chế kiểm toán độc lập.

5. Các tổ chức kiểm toán nước ngoài vận hành kiểm toán và tư vấn tài chính, kế toán trên lãnh thổ Việt Nam dưới cách thức liên doanh, hợp đồng hợp tác buôn bán với các tổ chức kiểm toán Việt Nam hoặc công ty kiểm toán 100% vốn nước ngoài phải được Uỷ ban Nhà nước về Hợp tác và Đầu tư của Việt Nam cấp giấy phép sau khi có sự thoả thuận bằng văn bản của Bộ Tài chính.

hoạt động của kiểm toán viên và tổ chức kiểm toán nước ngoài phải tuân thủ Luật Đầu tư nước ngoài tại Việt Nam, Các quy định trong Quy chế kiểm toán độc lập, các chế độ, chính sách hiện hành của Việt Nam và các thông lệ kiểm toán quốc tế được Nhà nước Việt Nam thừa nhận.

6. Các đơn vị, tổ chức có bắt buộc kiểm toán được tự do lựa chọn các tổ chức kiểm toán Việt Nam hoặc nước ngoài vận hành hợp pháp ở Việt Nam để ký kết hợp đồng kiểm toán. Trường hợp đơn vị mời tổ chức kiểm toán nước ngoài chưa được phép hoạt động ở Việt nam thì đơn vị phải báo cáo và được Bộ Tài chính chấp thuận, đồng thời đơn vị phải chịu trách nhiệm nộp thay số thuế mà tổ chức kiểm toán nước ngoài phải nộp cho Nhà nước Việt Nam theo luật định về vận hành này tại Việt Nam.

7. Công Việc kiểm toán phải thực hiện theo các phương pháp và chuẩn mực kiểm toán hiện hành của Việt Nam và theo các chuẩn mực kiểm toán quốc tế được nhà nước Việt Nam thừa nhận. Khi kết thúc công việc kiểm toán, kiểm toán viên phải lập báo cáo kiểm toán, ghi ý kiến nhận xét của mình vào báo cáo kiểm toán và chịu hoàn toàn trách nhiệm về các ý kiến nhận xét đó. Báo cáo kiểm toán phải có những nội dung chủ yếu sau đây:

– Tính trung thực, hợp lý của các số liệu trên báo cáo kế toán của đơn vị.

– Tình hình thực hiện công tác kế toán ở đơn vị và việc chấp hành chế độ, thể lệ kế toán.

– Những kiến nghị.

Báo cáo kiểm toán phải trung thực, khách quan. Báo cáo kiểm toán phải có chữ ký kiểm toán viên và phải được lãnh đạo của các tổ chức kiểm toán xác nhận, ký tên, đóng dấu.

II. KIỂM TOÁN VIÊN.

1. Công dân Việt Nam được công nhận là kiểm toán viên hành nghề kiểm toán phải có đủ các tiêu chuẩn sau đây:

– Có lý lịch rõ ràng được cơ quan nơi công tác hoặc chính quyền địa phương nơi cư trú xác nhận, có phẩm chất trung thực, liêm khiết, nắm vững luật pháp và chính sách, chế độ kinh tế, tài chính, kế toán, nghiên cứu của Nhà nước, không có tiền án, tiền sự.

– Có bằng tốt nghiệp đại học hoặc trung học chuyên ngành tài chính kế toán , đã làm công tác tài chính kế toán từ 5 năm trở lên (nếu tốt nghiệp ĐH) hoặc 10 năm trở lên nếu tốt nghiệp trung học).

– Đã qua kỳ thi tuyển kiểm toán viên do Hội đồng thi cấp Nhà nước tổ chức và được Bộ trưởng Bộ Tài chính cấp chứng chỉ.

– Được chấp nhận vào làm việc tại một tổ chức kiểm toán độc lập hoạt động hợp pháp ở Việt Nam và đã được đăng ký danh sách kiểm toán viên tại Bộ Tài chính.

Công chức Nhà nước đương chức không được đăng ký hành nghề kiểm toán trong tổ chức kiểm toán độc lập.

2. Công dân nước ngoài muốn hành nghề kiểm toán ở Việt Nam phải có đủ các khó khăn:

– Được phép cư trú hợp pháp tại Việt Nam.

– Có chứng chỉ kiểm toán viên do Bộ Tài chính Việt Nam cấp hoặc có chứng chỉ kiểm toán viên được cấp bởi một tổ chức kiểm toán quốc tế mà Bộ Tài chính Vịêt Nam thừa nhận và phải nắm vững luật pháp kinh tế, tài chính, kế toán và kiểm toán của Việt Nam.

– Được chấp nhận vào làm việc tại một tổ chức kiểm toán được thành lập hợp pháp tại Việt Nam.

– Đã đăng ký danh sách kiểm toán viên tại Bộ Tài chính.

3. Việc đào tạo, bồi dưỡng kiến thức chuyên môn nghiệp vụ và thi tuyển kiểm toán viên thực hiện theo chương trình và quy chế thống nhất do Bộ Tài chính quy định.

Người dự thi trúng tuyển được Hội đồng thi tuyển Nhà nước cấp giấy chứng nhận trúng tuyển kiểm toán viên và được Bộ trưởng Bộ Tài chính cấp chứng chỉ kiểm toán viên khi được đăng ký vào làm việc tại một tổ chức kiểm toán động lập vận hành hợp pháp tại Việt Nam.

Chứng chỉ kiểm toán viên được cấp có tổng giá trị trong thời hạn 5 năm kể từ ngày cấp. Hết thời hạn nói trên người có chứng chỉ phải làm giấy tờ để đổi chứng chỉ mới.

4. Kiểm toán viên được thực hiện các sản phẩm kiểm toán và hỗ trợ tài chính kế toán sau đây:

– Kiểm tra tính hợp pháp, hợp lệ của chứng từ tài liệu, số liệu kế toán, việc chấp hành chế độ, thể lệ kế toán, tài chính của Nhà nước.

– Kiểm tra và xác nhận mức độ trung thực, hợp lý của báo cáo quyết toán do các đơn vị kế toán lập ra.

– Kiểm tra xác nhận tổng giá trị vốn góp của các bên tham gia liên doanh, của các cổ đông, kiểm tra xác nhận tính trung thực, hợp lý đầy đủ của các số liệu kế toán và các báo cáo quyết toán của các đơn vị liên doanh, giải thể, sáp nhập, chia tách, cổ phần hoá, phá sản và các trường hợp khác theo quy định của pháp luật.

Giám định tài chính, kế toán và các dịch vụ tư vấn về quản lý tài chính, kế toán, thuế… theo yêu cầu của khách hàng.

Ngoài các dịch vụ kiểm toán và tư vấn tài chính, kế toán nêu trên kiểm toán viên có thể thực hiện các dịch vụ tư vấn khác theo nội dung vận hành ghi trong giấy phép thành lập của tổ chức kiểm toán.

5. Kiểm toán viên phải thực hiện nhiệm vụ kiểm toán theo đúng các nguyên tắc sau đây:

– Tuân thủ pháp luật của Nhà nước Việt Nam.

– Bảo đảm trung thực, độc lập, khách quan, công bằng và bí mật số liệu.

– Tuân thủ các chuẩn mực kế toán và kiểm toán hiện hành của Việt Nam và các chuẩn mực kế toán kiểm toán quốc tế thường nhật được Nhà nước Việt Nam thừa nhận.

6. Kiểm toán viên chỉ được thực hiện dịch vụ kiểm toán cho các đơn vị khách hàng mà kiểm toán viên không có quan hệ về mặt kinh tế (như góp vốn cổ phần, cho vay vốn, ký hợp đồng gia công, sản phẩm, đại lý tiêu thụ hàng hoá…), không có quan hệ họ hàng thân thuộc với người lãnh đạo đơn vị (vợ, chồng, cha, mẹ, ông, bà, con hoặc anh em ruột) và không làm sản phẩm giữ sổ kế toán, lập báo cáo quyết toán cho đơn vị.

7. Kiểm toán viên có trách nhiệm:

– Chấp hành nghiêm chỉnh các nguyên tắc kiểm toán quy định; thực hiện đúng các điều khoản của hợp đồng kiểm toán; lập báo cáo kiểm toán, ký tên vào báo cáo kiểm toán và chịu trách nhiệm trước pháp luật, trước tổ chức kiểm toán độc lập, và trước khách hàng về sự trung thực, khách quan của kết quả kiểm toán và ý kiến nhận xét trong báo cáo kiểm toán.

– Trong quy trình thực hiện nhiệm vụ, kiểm toán viên không được gây trở ngại hoặc can thiệp vào công việc điều hành của đơn vị đang kiểm toán và không được nhận bất cứ một khoản tiền nào ngoài phí kiểm toán đã thoả thuận trong hợp đồng kiểm toán.

– Kiểm toán viên vi phạm chế độ kiểm toán, vi phạm pháp luật (như cố ý làm sai quy định, thông đồng bao che cho người phạm lỗi, dùng thủ thuật nghiệp vụ để che giấu sai sót, nhận hối lộ, báo cáo kiểm toán thiếu khách quan, trung thực…) thì tuỳ theo mức độ nặng nhẹ có khả năng bị thu hồi chứng chỉ kiểm toán viên và bị xử lý theo luật pháp hiện hành; nếu vì những vi phạm và thiếu sót mà gây thiệt hại vật chất cho khách hàng thì kiểm toán viên phải bồi thường thiệt hại.

8. Kiểm toán viên có quyền:

– Độc lập về chuyên môn nghiệp vụ (tuân theo pháp luật, các chuẩn mực và phương pháp nghiệp vụ chuyên môn).

– bắt buộc khách hàng cung cấp đầy đủ, kịp thời các tài liệu về kế toán, tài chính và các tài liệu khác có liên quan đến nội dung kiểm toán.

– Đối chiếu xác minh các thông tin kinh tế có liên quan tới đơn vị được kiểm toán ở trong và ngoài đơn vị (nếu cần).

– Trong quy trình kiểm toán, khi phát hiện đơn vị được kiểm toán có hiện tượng vi phạm pháp luật, thì kiểm toán viên được quyền thông báo và kiến nghị đơn vị có biện pháp sửa chữa sai phạm và có quyền ghi ý kiến của mình vào báo cáo kiểm toán.

– Kiểm toán viên có quyền khước từ làm kiểm toán cho khách hàng nếu xét thấy không đủ khó khăn hoặc chưa đủ khả năng để kiểm toán.

III. TỔ CHỨC KIỂM TOÁN

1. các cơ quan, tổ chức, người sáng lập muốn thành lập tổ chức kiểm toán độc lập (công ty hoặc Văn phòng Kiểm toán) phải có các điều kiện sau đây:

– Có đủ các điều kiện quy định của pháp luật hiện hành về việc thành lập các loại công ty (công ty Nhà nước, công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty cổ phần, Doanh nghiệp tư nhân, tuỳ theo từng trường hợp).

– Có ít nhất 5 người trở lên được cấp chứng chỉ kiểm toán viên. Người đứng đầu tổ chức kiểm toán phải là kiểm toán viên.

– Được Bộ trưởng Bộ Tài chính chấp thuận bằng văn bản về việc cho phép thành lập và được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền ra quyết định thành lập theo quy định của pháp luật. Trình tự và thể thức thẩm định giấy tờ và ra quyết định thành lập tổ chức kiểm toán độc lập được thực hiện theo pháp luật hiện hành đối với việc thành lập các loại Doanh nghiệp.

2. Tổ chức kiểm toán độc lập sau khi có giấy phép thành lập phải làm Thủ tục đăng ký buôn bán tại cơ quan Nhà nước có thẩm quyền và phải công bố trên báo Trung ương và địa phương về tên, địa chỉ, nhiệm vụ, chức năng và người lãnh đạo đơn vị theo luật định. Mọi thay đổi của tổ chức kiểm toán độc lập về những nội dung đã đăng ký tại cơ quan Nhà nước đều đặn phải đăng ký lại hoặc xin phép bổ xung.

3. Tổ chức kiểm toán độc lập phải đăng ký danh sách kiểm toán viên của tổ chức mình tại Bộ Tài chính.

Sau 15 ngày, kể từ ngày tổ chức kiểm toán đăng ký danh sách kiểm toán viên, Bộ tài chính sẽ cấp chứng chỉ kiểm toán viên cho các kiểm toán viên đã trúng tuyển kỳ thi kiểm toán viên và được chấp nhận vào làm việc tại tổ chức kiểm toán.

Trong quy trình vận hành, tổ chức kiểm toán phải báo cáo kịp thời cho Bộ Tài chính danh sách những kiểm toán viên bỏ nghề, chuyển công tác khác hoặc bị truất quyền hành nghề để xoá tên khỏi danh sách kiểm toán viên và thu hồi chứng chỉ kiểm toán viên đã cấp.

Các kiểm toán viên bỏ nghề, chuyển công tác khác hoặc bị truất quyền hành nghề kiểm toán phải nộp văn bằng chứng chỉ kiểm toán viên cho Bộ Tài chính trong thời hạn một tháng kể từ ngày chính thức thôi làm việc tại tổ chức kiểm toán. Quá thời hạn trên văn bằng chứng chỉ kiểm toán viên do Bộ trưởng Tài chính cấp không còn hiệu lực pháp lý.

4. Tổ chức kiểm toán độc lập chịu trách nhiệm quản lý diều hành mọi vận hành nghề nghiệp của kiểm toán viên thuộc tổ chức mình quản lý.

Trường hợp kiểm toán viên vi phạm các nguyên tắc, quy chế hành nghề thì tổ chức kiểm toán phải chịu trách nhiệm liên đới. Nếu kiểm toán viên gây thiệt hại cho khách hàng thì tổ chức kiểm toán phải chịu trách nhiệm trước khách hàng về việc bồi thường thiệt hại theo đúng điều khoản đã cam kết trong hợp đồng kiểm toán.

5. Tổ chức kiểm toán độc lập là đơn vị hạch toán kinh tế độc lập, được thu phí sản phẩm để trang trải các khoản chi phí. Mức thu phí của từng hợp đồng kiểm toán do 2 bên thoả thuận căn cứ vào khối lượng, tính chất phức tạp của công việc, thời gian hoạt động và khung giá phí kiểm toán do Bộ Tài chính quy định.

Tổ chức kiểm toán độc lập phải mua bảo hiểm tại các tổ chức bảo hiểm vận hành hợp pháp tại Việt Nam để đề phòng rủi ro khi phải bồi thường thiệt hại gây ra cho khách hàng.

6. Tổ chức kiểm toán độc lập phải thực hiện đầy đủ các nghĩa vụ thuế và các khoản phải nộp khác vào ngân sách Nhà nước theo luật định.

IV. QUẢN LÝ NHÀ NƯỚCC ĐỐI VỚI HOẠT ĐỘNG KIỂM TOÁN

1. hoạt động của các tổ chức kiểm toán độc lập phải tuân theo pháp luật Nhà nước và phải chịu sự kiểm tra giám sát của các cơ quan quản lý chức năng của Nhà nước như một Doanh nghiệp.

Các số liệu, tài liệu kế toán và báo cáo quyết toán của các công ty, tổ chức, cơ quan đã có xác nhận của tổ chức kiểm toán độc lập, được các cơ quan Nhà nước tin cậy và dùng đáp ứng yêu cầu quản lý của mình. Trường hợp số liệu, tài liệu kế toán và báo cáo quyết toán đã có xác nhận của kiểm toán nhưng không đủ độ tin cậy rất cần thiết hoặc có nghi vấn thì cơ quan quản lý Nhà nước trong phạm vi quyền hạn và trách nhiệm được giao, trực tiếp kiểm tra lại và đưa ra quyết định quản lý trên cơ sở kết quả kiểm tra của mình. công ty, tổ chức, cơ quan phải chấp hành quyết định của cơ quan quản lý Nhà nước, đồng thời yêu cầu tổ chức kiểm toán xem xét lại báo cáo kết quả kiểm toán, nếu có bất đồng và tranh chấp thì kiến nghị lên cơ quan tài chính địa phương hoặc Bộ Tài chính xem xét xử lý.

2. Bộ Tài chính thực hiện chức năng quản lý Nhà nước đối với vận hành kiểm toán trong nền kinh tế quốc dân. Chức năng quản lý Nhà nước của Bộ Tài chính được thực hiện bằng các biện pháp:

– Ban hành và hướng dẫn thực hiện các nguyên tắc, chuẩn mực và phương pháp chuyên môn nghiệp vụ kiểm toán áp dụng trong nền kinh tế quốc dân.

– Ban hành và chỉ đạo thực hiện chương trình nội dung đào tạo bồi dưỡng nghiệp vụ kiểm toán viên, quy chế thi tuyển và cấp chứng chỉ hành nghề kiểm toán viên, thành lập hộ đồng thi tuyển cấp Nhà nước và tổ chức các cuộc thi tuyển để cấp chứng chỉ kiểm toán viên.

– Thẩm định và thông báo ý kiến đối với các hồ sơ xin thành lập tổ chức kiểm toán. Tổ chức đăng ký và quản lý thống nhất danh sách kiểm toán viên.

– Quy định khung giá phí kiểm toán, sau khi thoả thuận với Ban Vật giá Chính phủ, để áp dụng thống nhất trong vận hành kiểm toán.

– Kiểm tra, giám sát việc tuân thủ pháp luật và quy chế kiểm toán trong hoạt động của các tổ chức kiểm toán, xử lý các bất đồng và tranh chấp về kết quả kiểm toán phát sinh. Mọi bất đồng và tranh chấp về kết quả kiểm toán, ý kiến của Bộ trưởng Bộ Tài chính là ý kiến cuối cùng.

V. ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH.

Thông tư này có hiệu lực thi hành từ ngày ký. Các tổ chức kiểm toán đã thành lập trước ngày Quy chế kiểm toán độc lập có hiệu lực thi hành được tiếp tục vận hành theo điều lệ đã đăng ký, xúc tiến các công việc chuẩn bị cho cán bộ chuyên viên tham dự các kỳ thi tuyển kiểm toán viên, tiến hành đăng ký danh sách kiểm toán viên với Bộ Tài chính và tổ chức lại vận hành của mình theo đúng Quy chế.

Hồ Tế

(Đã Ký)

tin noi bat
  • Lưu trữ
  • Ghi chú image
  • Ý kiến
  • Facebook
  • Email

Thông tư 22-TC/CĐKT năm 1994 hướng dẫn thực hiện Quy chế kiểm toán độc lập trong nền kinh tế quốc dân kèm theo Nghị định 7-CP 1994 do Bộ Tài chính ban hành

MỤC LỤC VĂN BẢN imageIn mục lục

Văn bản này chưa cập nhật nội dung Tiếng Anh

Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản.Bạn chưa xem được , Văn bản liên quan, , , ,…

Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây

Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản.Bạn chưa xem được , Văn bản liên quan, , , ,…

Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây

Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản.Bạn chưa xem được , Văn bản liên quan, , , ,…

Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây

Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản.Bạn chưa xem được , Văn bản liên quan, , , ,…

Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây

Thông tư 22-TC/CĐKT ngày 19/03/1994 hướng dẫn thực hiện Quy chế kiểm toán độc lập trong nền kinh tế quốc dân kèm theo Nghị định 7-CP 1994 do Bộ Tài chính ban hành

Tải Văn bản tiếng Việt

Tải Văn bản gốc

Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản.Bạn chưa xem được , Văn bản liên quan, , , ,…

Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây

Thông tư 22-TC/CĐKT, Thông tư 64/2004/TT-BTC, 40/2005/QĐ-BTC, quyết liệt 40/2005/QĐ-BTC

16.387

Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản.Bạn chưa xem được , Văn bản liên quan, , , ,…

Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây

Vì Đăng Nhập Thành Viên nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính và Nội dung của văn bản.Bạn chưa xem được , , Văn bản liên quan, , , ,…

Nếu muốn làm Thành Viên , mời Bạn Chuyển Đổi loại Thành Viên tại đây.

Vì Đăng Nhập Thành Viên nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính, Nội dung của văn bản, , , Văn bản liên quan, , .Bạn chưa xem được , …

Nếu muốn làm Thành Viên , mời Bạn Chuyển Đổi loại Thành Viên tại đây.

Thông tư 22-TC/CĐKT Quy chế kiểm toán độc lập nền kinh tế quốc dân …

Chọn văn bản so sánh thay thế:

image
image

NỘI DUNG GỐC

NỘI DUNG SỬA ĐỔI, HƯỚNG DẪN

Văn bản bị thay thế

Văn bản thay thế

image

Nội dung gốc

Nội dung sửa đổi, hướng dẫn

Chú thích:

Rà chuột vào nội dụng văn bản để dùng.

<Nội dung> = Nội dung thay thế tương ứng;

<Nội dung> = Không có nội dung thay thế tương ứng;

<Nội dung> = Không có nội dung bị thay thế tương ứng;

<Nội dung> = Nội dung được sửa đổi, bổ sung.

Click trái để xem chi tiết từng nội dung cần so sánh và cố định bảng so sánh.

Click phải để xem những nội dung sửa đổi, bổ sung.

Double click để xem tất cả nội dung không có thay thế tương ứng.

Tắt so sánh [X] để trở về trạng thái rà chuột ban đầu.

FILE ĐƯỢC ĐÍNH KÈM THEO VĂN BẢN

FILE ATTACHED TO DOCUMENT

Thư mục cha:

DMCA.com Protection Status IP: 69.161.221.124
xin chân thành cảm ơn Thành viên  đã dùng www.ThuVienPhapLuat.vn
  1. 1. THƯ VIỆN PHÁP LUẬT phiên bản hoàn toàn mới cung cấp nhiều tiện ích tra cứu cải thiện, lọc kết quả tìm kiếm văn bản chính xác, nhénh chóng theo nhu cầu;
  2. 2. Nội dung chỉ dẫn, sửa đổi, bổ sung, các văn bản liên quan đánh dấu bằng màu cụ thể rõ ràng, công cụ lược đồ và nhiều tiện ích khác;
  3. 3. Cập nhật liên tục tin tức văn bản mới, chính sách pháp luật mới nhất;
  4. Tra cứu hơn 280.000 văn bản Pháp Luật;
  5. 4. Tải về phong phú văn bản gốc, PDF, văn bản file word, văn bản tiếng anh;
  6. 5. Cá nhân hóa: Quản lý thông tin cá nhân và cài đặt lưu trữ văn bản quan tâm theo nhu cầu;
  7. 6. Được hỗ trợ pháp lý sơ bộ qua điện thoại, mail, zalo nhanh chóng;
  8. 7. Tra cứu hơn 395.000 văn bản, tìm nhénh văn bản bằng giọng nói.

TP. HCM, ngày31/05/2021

Thưa Quý khách,

Đúng 14 tháng trước, ngày 31/3/2020,  THƯ VIỆN PHÁP LUẬT đã bật Thông báo này, và nay 31/5/2021 xin phép bật lại.

Hơn 1 năm qua, dù nhiều khó khăn, chúng ta cũng đã đánh thắng Covid 19 trong 3 trận đầu. Trận 4 này, với chỉ đạo quyết định của Chính phủ, chắc chắn chúng ta lại thắng.

Là sản phẩm online, nên 250 nhân sự công ty chúng tôi vừa làm việc tại trụ sở, vừa làm việc từ xaqua Internet ngay từ đầu tháng 5/2021.

Sứ mệnh củaTHƯ VIỆN PHÁP LUẬTlà:

dùng công nghệ cao để tổ chức lại hệ thống văn bản pháp luật,

và liên kết cộng đồng Dân Luật Việt Nam,

nhằm:

Giúp công chúng “…loại rủi ro pháp lý, nắm cơ hội làm giàu…”,

và cùng công chúng xây dựng, thụ hưởng một xã hội pháp quyền trong tương lai gần;

Chúng Tôi cam kết dịch vụ sẽ được cung ứng bình thường trong mọi tình huống.

TP. HCM, ngày 20/07/2022

Thư xin phép Lỗi Vì Đang Bị Tấn Công DDoS

THƯ VIỆN PHÁP LUẬT chân thành xin lỗi Quý khách vì website không vào được hoặc vào rất chậm trong hơn 1 ngày qua.

Khoảng 8 giờ sáng ngày 19/7/2022, trang www.ThuVienPhapLuat.vn có biểu hiện bị tấn công DDoS kéo theo quá tải. Người dùng truy cập vào web không được, hoặc vào được thì rất chậm.

THƯ VIỆN PHÁP LUẬT đã báo cáo và nhờ sự hỗ trợ của Trung Tâm Giám sát An toàn Không gian mạng Quốc gia (NCSC), nhờ đó đã phần nào hạn chế hậu quả của cuộc tấn công.

Đến chiều ngày 20/07 việc tấn công DDoS vẫn đang tiếp diễn, nhưng người dùng đã có thể dùng, dù hơi chậm, nhờ các giải pháp mà NCSC đưa ra.

DDoS là cách thức hacker gửi lượng lớn truy cập giả vào hệ thống, nhằm gây ra tắc nghẽn hệ thống, khiến người sử dụng không thể truy cập và dùng sản phẩm bình thường trên trang www.ThuVienPhapLuat.vn .

Tấn công DDoS không làm ảnh hưởng đến dữ liệu, không đánh mất thông tin người dùng. Nó chỉ làm tắc nghẽn đường dẫn, làm khách hàng khó hoặc không thể truy cập vào dịch vụ.

Ngay khi bị tấn công DDoS, THƯ VIỆN PHÁP LUẬT đã họp xem thời gian qua mình có làm sai hay gây thù chuốc oán với cá nhân tổ chức nào không.

Và nhận thấy mình không gây thù với bạn nào, nên chưa hiểu được mục đích của lần DDoS này là gì.

Sứ mệnh của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT là:

  • dùng công nghệ cao để tổ chức lại hệ thống pháp luật
  • và kết nối cộng đồng dân luật Việt Nam,
  • nhằm giúp công chúng loại rủi ro pháp lý, nắm cơ hội làm giàu,
  • và cùng công chúng xây dựng, thụ hưởng nhà nước pháp quyền.

Luật sư Nguyễn Thụy Hân, Phòng Cộng Đồng Ngành Luật cho rằng: “mỗi ngày công ty chúng tôi hỗ trợ pháp lý cho hàng ngàn trường hợp, phổ cập kiến thức pháp luật đến hàng triệu người, thiết nghĩ các hacker chân chính không ai lại đi phá làm gì”.

Dù thế nào, để xảy ra bất thuận tiện này cũng là lỗi của công ty chúng tôi, một lần nữa THƯ VIỆN PHÁP LUẬT xin gửi lời xin lỗi đến cộng đồng, khách hàng.

image
Cảm ơn đã sử dụng ThuVienPhapLuat.vn
  • Bạn vừa bị Đăng xuất khỏi Tài khoản .
  • Hiện tại có đủ người dùng cùng lúc,nên khi người thứ vào thì bạn bị Đăng xuất.
  • Có phải do Tài khoản của bạn bị lộ mật khẩunên nhiều người khác vào sử dụng?
  • Hỗ trợ: (028) 3930.3279 _ 0906.229966
  • xin lỗi Quý khách vì sự bất tiện này!

Tài khoản hiện đã đủ người sử dụng cùng thời điểm.

Quý khách Đăng nhập vào thì sẽcó 1 người khác bị Đăng xuất.

Tài khoản của Quý Khách đẵ đăng nhập quá thường xuyên lần trên nhiều thiết bị khác nhéu, Quý Khách có thể vào đây để xem cụ thể lịch sử đăng nhập

có thể tài khoản của bạn đã bị rò rỉ mật khẩu và mất bảo mật, xin vui lòng đổi mật khẩu tại đây để tiếp tục dùng



Các câu hỏi về kiểm toán độc lập là gì


Nếu có bắt kỳ câu hỏi thắc mắt nào vê kiểm toán độc lập là gì hãy cho chúng mình biết nhé, mõi thắt mắt hay góp ý của các bạn sẽ giúp mình cải thiện hơn trong các bài sau nhé