Động cơ điện 1 chiều kích từ độc lập

Bài viết Động cơ điện 1 chiều kích từ độc lập thuộc chủ đề về Hỏi và Đáp thời gian này đang được rất nhiều bạn quan tâm đúng không nào !! Hôm nay, Hãy cùng https://baolongmobile.vn/ tìm hiểu Động cơ điện 1 chiều kích từ độc lập trong bài viết hôm nay nhé ! Các bạn đang xem bài : “Động cơ điện 1 chiều kích từ độc lập”

Đánh giá về Động cơ điện 1 chiều kích từ độc lập


Xem nhanh
Xem thêm các video khác của PMC tại: http://bit.ly/pmc-on-youtube

ĐỘNG CƠ ĐIỆN MỘT CHI TIẾT KÍCH TỪ ĐỘC, HỆ THỐNG T-Đ CÓ CHIỀU, DÙNG2 BỘ BIẾN ĐỔI, TIẾN LỰC RIÊNGCHƯƠNG IGI LẬP TỨC CHUNG VỀ ĐỘNG CƠ ĐIỆN MỘT CHI TIẾT TÍCH TỪ LẬP 1.1. Giới thiệu về điện động một chiều1.1.1. Conf create a power of a width of the width has the configured two section private: section sensor in section static (stato), section app (roto) .A. Phần tĩnh (stator) a, Cực từ chính: là bộ phận phát sinh từ trường goomg lõi sắt từ và dây cuốn kích hoạt từ lồngngoài lõi sắt từ. Winterest to beelling from the following the method of skill or the thép cacbon dày 0,5 đến 1mm ép lại và tán chặt. In the small power has been used to blocker. Cắn chặt từ chặt chẽ vào vỏ bằng bulông. Dây kích từ được làm bằng dây bọc cách điện trước khi đặt trên các từ cực. Kích thước cuộn dây từ được đặt trên các từ cực này được ghép nối tiếp với nhau.

1.2.3.4.

BulôngVỏ máyLõi sắt cực từDây quấn kích từ

Hình 1.1. Cực từ cơ điện động một chiều từ độc lập.

b, Cực từ phụ: Các cực từ phụ được đặt trên các cực từ chính và để cải thiện đổi chiều. Lõithép của cực từ phụ thường làm bằng thép khối và trên thân cực từ phụ có đặt dây quấn mà

cấu tạo giống như dây quấn cực từ chính. Cực từ phụ được gắn vào vỏ máy nhờ nhữngbulông.c, Cổ góp: Gông từ dùng làm mạch từ nối liền các cực từ, cùng lúc ấy làm vỏ máy. Trong máyđiện lớn thường sử dụng thép đúc. Có khi trong động cơ điện nhỏ dùng gang làm vỏ máy.d, các cơ quan khácBao gồm:- Nắp máy: Để bảo vệ máy khỏi những vật ngoài rơi vào làm hư hỏng dây quấn và an toàncho người khỏi chạm vào điện. trong máy điện nhỏ và vừa nắp máy còn có công dụng làm giáđỡ ổ bi. Trong trường hợp này nắp máy thường làm bằng gang.- Cơ cấu chổi than: Để đưa dòng điện từ phần quay ra ngoài. Cơ cấu chổi than bao gồm cóchổi than đặt trong hộp chổi than nhờ một lò xo tì chặt lên cổ góp. Hộp chổi than được đặtcó khả năng quay được để điều chỉnh vị trí chổi than cho đúng chỗ. Sau khi điều chỉnh xong thìdùng vit cố định lại.B. Phần động (Roto)a, Lõi sắt phần ứng: Lõi sắt phần ứngdung để dẫn từ,thường được làm băngtôn Silic có phủ một lớp cách điện sauđó được ép lại để Giảm tổn hao dòngFucô gây ra nên. Trên các lá thép có dậpcác rãnh để khi ép lại tạo thành các rãnhđặt cuộn dây phần ứng vào. Lõi sắt làhình trụ tròn và được ép cứng vào vớitrục tạo thành một khối thống nhất.Trong các máy điện công suất trung bìnhtrở lên người ta thường dập các rãnh đểkhi ép lại tạo thành các lỗ thông giólàm mát các cuộn dây và mạch từ.

1. Rãnh Lỗ, 2. Thông gióHình 1.2. Lõi sắt phần ứng.

b, Dây quấn phần ứng:

Dây quấn phần ứng là phần phát sinh ra suất điện động và có dòng điện chạy qua. Dâyquấn phần ứng thường làm bằng dây đồng có bọc cách điện. Trong máy điện nhỏ có côngsuất dưới vài kW thường dùng dây có tiết diện tròn. Trong máy điện vừa và lớn thường dùngđây tiết diện chữ nhật. Dây quấn được cách điện cẩn thận với rãnh của lõi thép. Để tránh khiquay bị vãng ra lực li tâm, ở miệng rãnh có sử dụng nêm để đè chặt hoặc đai chặt dây quấn.Nêm có làm bằng tre, gỗ ha bakelit.c, Cổ góp:sử dụng để đổi chiều dòng điện xoay chiều thành một chiều. Cổ góp bao gồm thường xuyên phiếnđồng có được mạ cách điện với nhau bằng lớp mica dày 0,4 đến 1,2mm và hợp thành mộthình trục tròn. Hai đầu trục tròn dùng hai hình ốp hình chữ V ép chặt lại. Giữa vành ốp vàtrụ tròn cũng cách điện bằng mica. Đuôi vành góp có cao lên một ít để hàn các đầu dây củacác phần dây quấn và các phiến góp được dễ dàng.d, các bộ phận khác:- Cánh quạt: dùng để quạt gió làm nguội máy. Máy điện một chiều thường chế tạo theokiểu bảo vệ, ở hai đầu nắp máy có lỗ thông gió. Cánh quạt lắp trên trục máy, khi động cơ- quay cánh quạt hút gió từ ngoài vào động cơ. Gió đi qua vành góp, cực từ lõi sắt và dâyquấn rồi qua quạt gió ra ngoài làm nguội máy.- Trục máy: Trên đó đặt lõi sắt phần ứng, cổ góp, cánh quạt và ổ bi. Trục máy thường làmbằng thép cacbon tốt.1.1.2. Nguyên lý vận hành của động cơ điện một chiều- Động cơ điện một chiều là một máy điện biến đổi năng lượng điện của dòng một chiềuthành cơ năng. Trong quy trình biến đổi đó, một phần năng lượng của dòng xoay chiều bị tiêután do các tổn thất trong mạch phần ứng và mạch kích từ, phần còn lại năng lượng được biếnthành cơ năng trên trục động cơ.- Khi có dòng điện một chiều chạy vào dây quấn kích thích và dây quấn phần ứng sẽ phát sinhtừ trường ở phần tĩnh. Từ trường này có công dụng tương hỗ lên dòng điện trên dây quấn phầnứng tạo ra momen công dụng lên rotor làm cho rotor quay. Nhờ có vành đảo chiều nên dòng điệnxoay chiều được chỉnh lưu thành dòng điện một chiều đưa vào dây quấn phần ứng. Điều nàylàm cho lực từ công dụng lên thanh dẫn dây quấn phần ứng không bị đổi chiều và làm động cơquay theo một hướng.- Công suất ứng với momen điện từ đưa ra đối với động cơ gọi là công suất điện từ và bằng:Pđt = M. ω = Eư.IưTrong đó: M là momen điện từIư là dòng điện phần ứngEư là suất điện động phần ứng

(1.1)

ω

là tốc độ góc phần ứng

1.1. Phương trình đặc tính cơ động cơ điện một chiều kích từ độc lậpĐộng cơ điện một chiều kích tù độc lập có cấu tạo hai phần riêng biệt: phần bố trí ở phần tĩnhcó các cuộn dây kích từ nảy sinh từ thông

, phần ứng là phần quay nối với điện áp lưới qua

vành góp và chổi than. tác động giữa từ thông

và dòng điện phần ứng Iư tạo nên momen

quay động cơ. Khi động cơ quay các thanh dẫn phần ứng cắt qua từ thông

tạo nên sức

điện động Eư . Sơ đồ nguyên lý của động cơ điện kích từ độc lập được trình bày trên hình 1.4

Hình 1.4. Sơ đồ nguyên lý động cơ điện một chiều kích từ độc lập.1.2.1. Xây dựng phương trình đặc tính cơ điện một chiều kích từ độc lậpGiả thiết mạch từ động cơ chưa bão hòa khe hở không khí đồng đều đặn, phản ứng phần ứngđược bù đủ, các thông số động cơ không đổi. Ta có thể lập sơ đồ thay thế máy điện một chiềukích từ độc lập trên hình 1.5.

Hình 1.5. Sơ đồ thay thế động cơ điện một chiều kích từ độc lập.

Từ sơ đồ thay thế ta có phương trình cân bằng điện áp:Uư = Eư + (Rư + Rf)Iư

(1.2)

Trong đó: Uư : điện áp phần ứng, VEư : sức điện động phần ứng, VRư : điện trở của mạch phần ứng, ΩRf : điện trở phụ trong mạch phần ứng, ΩIư : dòng điện mạch phần ứng , AVới Rư = rư + rcf + rb + rctrư : điện trở cuộn dây phần ứngrcf : điện trở cuộn cực từ phụrb : điện trở cuộn bùrct : điện trở tiếp xúc giữa chổi điện và phần góp.Sức điện động Eư của phần ứng động cơ được xác định theo biểu thức:Eư = K Ф ωp. N

Trong đó: K= 2 Πa

(1.3)

hệ số cấu tạo của động cơ

p: Số đôi cực từ chính.N: Số thanh dẫn tác dụng của cuộn dây phần ứng dưới một mặt cực từ.a: Số đôi mạch nhánh song song của cuộn dây phần ứng.Ф: Từ thông kích từ dưới một cực từ, Wb.

Tốc độ góc, rad/s.Nếu biểu diễn sức điện động theo tốc độ quay n (vòng/phút) thìEư = Ke Ф n

(1.4)

2Πn 60

pN

Vì vậy

Eư = 60 apN

Ke = 60 aKe =

=

n9,55

Ф n

: Hệ số sức điện động của động cơ,

K9,55

Từ công thức 1.1 và 1.2 ta có: Uư = KФ + (Rư+Rf)Iư =

UưKФ

( Rư + R f )I ưKФ

(1.5)

Biểu thức 1.4 là phương trình đặc tính cơ điện của động cơ điện một chiều kích từ độc lập.mặt khác mômen điện từ của động cơ được xác định:M = KФ IưTừ 1.4 và 1.5 ta được: =

UưKФ

(1.6)

( Rư + R f )( KФ)2 M

(1.7)

Đây là phương trình đặc tính cơ của động cơ điện kích từ độc lậpGiả thiết phản ứng phần ứng được bù đủ, từ thông Ф = const , thì phương trình đặc tính cơlà (1.6) là tuyến tính. Dạng đặc tính cơ động cơ được biểu diễn như sau.

Hình 1.6. Đặc tính cơ điện của động cơ

Hình 1.7. Đặc tính cơ điện của động cơ

điện một chiều kích từ độc lập.

điện một chiều kích từ độc lập.

1.2. Ảnh hưởng của một vài tham số đến đặc tính cơa, Ảnh hưởng của điện trở phần ứng- Giả thiết: Uư = Uđm ; Ф = Ф đm (const)thay đổi điện trở phần ứng bằng cách mắc thêm Rf vào mạch phần ứng.Phương trình đặc tính cơ:Uư

 = KФ

( Rư + R f )( KФ)2 M =

– Phân tích:+  const : họ đặc tính cơ sẽ có chung tốc độ không tải lý tưởng

+ Khi Rf càng lớn,

càng nhỏ nghĩa là đặc tính cơ càng dốc, đặc tính cơ càng mềm2

¿ β∨¿

=

( KФ)R ư + Rf

(1.9)+ Rf = 0 ta có đặc tính cơ tự nhiên: ¿ β∨¿ =(1.10)

( KФ)2Rư

Hình 1.8. Các đặc tính cơ của động cơ một chiều kích từ độc lập khi thay đổi ngay điện trở phụmạch phần ứng.- Nhận xét:+ Họ đặc tính cơ ứng với Rf thay đổi ngay là các đường thẳng nằm phía dưới đường đặc tính cơmột cách tự nhiên và chung + Đưa Rf vào phần ứng có khả năng hạn chế momen nhắn mạch (hay dòng điện khởi động)+ Ứng dụng: Giảm dòng khởi động Điều chỉnh tốc độ động cơ phía dưới tốc độ cơ bản.

b, Ảnh hưởng của điện áp phần ưng- Giả Thiết: Rf = 0; Ф = Ф đm- thay đổi ngay điện áp phần ứng theo hướng hạn chế so với Uđm. Vì điện áp đặt vào phần ứngkhông thể thay đổi vượt quá tổng giá trị định mức. Trong trường hợp này, độ dốc (hay độ cứng)không thay đổi ngay:2

¿ β∨¿

=

( KФ)Rư

– Tốc độ không tải lý tưởng:  =

UưK Ф đm

. Khi Uư Giảm theo.

Hình 1.9. Các đặc tính của động cơ một chiều kích từ độc lập khi Giảm áp đặt vào phần ứngđộng cơ.- Nhận xét:+ Họ đặc tính là những đường thẳng song song với đặc tính cơ tự nhiên.+ Khi hạn chế Uư thì momen mở máy , dòng điện khởi động của động cơ Giảm và tốc độđộng cơ cũng hạn chế ứng với một phụ tải nhất định.+ Ứng dụng: Điều chỉnh tốc độ động cơ hạn chế dòng điện trong khi khởi động.c, Ảnh hưởng của từ thông- Giả thiết: Uư = Uđm ; Rf = 0-thay đổi ngay từ thông Ф , muốn thay đổi từ thông ta thay đổi dòng điện kích từ Ikt động cơtrong đoạn tuyến tính của đặc tính từ hóa.-Trong trường hợp này, tốc độ không tải: 0x =-Tốc độ không tải tăng khi từ thông Giảm.

U đmK Фx

-Độ cứng đặc tính cơ: β =

( K Ф)2Rư

= var

-Khi từ thông Giảm độ cứng đặc tính cơ mềm

Hình 1.10. Đặc tính cơ của động cơ điện một chiều kích từ độc lập khi hạn chế từ thông.-Nhận xét:+ Ta có một họ đặc tính cơ với x tăng dần và độ cứng của đặc tính cơ hạn chế nhénh khiGiảm từ thông.+ Khi thừ thông thay đổi Dòng điện ngắn mạch Inm =

U đmRư

không đổi

 Momen mở máy: Mmm=KФInm thay đổi ngay.

1.3. Các bước vẽ đặc tính cơa) Cách vẽ đặc tính cơ một cách tự nhiênXác định hai điểm:- Điểm thứ nhất: điểm không tải lý tưởng (Iư = 0, )U đm K Ф đm

U đm−I đm Rư; KФ =ω đm

– Điểm thứ hai: điểm định mức (Iư =Iđm , đm)nđm

đm = 9,55Đặc tính cơ điện tự nhiên (hình 1.11a)

Hình 1.11. Cách vẽ đặc tính cơ điện một cách tự nhiên (a) và đặc tính cơ tự nhiên (b) của động cơ mộtchiều kích từ độc lập.Đặc tính cơ tự nhiên (hình 1.11b)- Điểm thứ nhất: (M=0; ω = ωXác định ω

0

0

)

như ở đặc tính cơ điện.

– Điểm thứ hai: (M = Mđm , ω = ωTrong đó:

Mđm =

Pđmωđm

đm

).

(N.m)

b) Cách vẽ đặc tính cơ nhân tạoĐặc tính biến trở: Các đặc tính biến trở đều đi qua điểm không tải lý tưởng ω 0, Vì vậy khivẽ đặc tính này chỉ cần xác định điểm thứ hai. Thường chọn là điểm ứng với tổng giá trị định mức,hoặc điểm ngắn mạch.ω ứng với IĐối với đặc tính cơ điệnđmĐối với đặc tính cơ

ω

ứng với Mđm

Từ phương trình đặc tính cơ điện tự nhiên (1.4) ta có:ω

đm

=

U đm−I đm RưK Фđm

Và từ phương trình đặc tính biến trở tính được tại Iđm:ω

= ω

đm

U đm−I đm(R ư + R f ).U đm−I đm Rư

(1.11)Hình 1.12. Các vẽ đặc tính biến trở của động cơ điện một chiều kích từ độc lậpa) Đặc tính cơ điện; b) Đặc tính cơ.c) Cách vẽ đặc tính hạn chế từ thôngĐặc tính cơ điệnU đmTa có:  K Ф đm

Khi hạn chế từ thông, tốc độ không tải động cơ tăng tỷ lệ với độ suy giảm của từ thông. Còndòng Inm giữ nguyên không đổi. Vì vậy khi vẽ đặc tính cơ điện ta cần xác định hai điểm: điểmkhông tải lý tưởng ứng với giá trị suy yếu từ thông vafddieemr còn lại là dòng ngắn mạch Inm- Gọi độ suy giảm từ thông là: x =

Ф đmФ

ta có ω

khi hạn chế từ thông.- Dòng điện ngắn mạch Inm được tính: Inm =

0x

= ω

U ưđmRư

TN

.x là tổng giá trị tốc độ không tải

(1.12)

Cách vẽ đặc tính cơ điện hạn chế từ thông được chỉ trên hình ….Đặc tính cơCách vẽ đặc tính cơ Giảm từ thông cũng tương tự như đặc tính cơ điện nhung thay vào giá trịInm không đổi ở đặc tính cơ điện bằng giá trị momen mở máy thay đổi ngay:

Mmm =

M mmđmx

(1.13)

d) Cách vẽ đặc tính giảm điện ápTốc độ không tải: 0x =

UxK Ф đm

. giảm bớtện áp Uư thì ω

Độ cứng đặc tính cơ không thay đổi ngay : β =

0

Giảm theo.

( KФ)2Rư

Như vậy thay đổi ngay điện áp đặt vào điện áp phần ứng ta được một họ đặc tính cơ song song vớiđặct ính cơ một cách tự nhiên

Hình 1.13. Đặc tính cơ điện khi Giảm từ thông.

Hình 1.14. Đặc tính cơ khi hạn chế từ thông.

1.5. Phương pháp khởi động điện trở khởi độngNếu khởi động động cơ điện một chiều kích từ độc lập bằng cách đóng trực tiếp thì tốc độban đầu bằng 0 do vậy dòng khởi động ban đầu rất lớn (Imm = 10 ÷ 20Iđm)Như vậy nó đốt nóng động cơ và gây ra sụt áp điện lưới, hoặc làm chuyển mạch điều kiện,momen mở máy lớn sẽ tạo ra những xung động lực làm cho động cơ không tốt về mặt cơ học.Trường hợp sẽ xấu hơn khi ta mở máy, đảo chiều hay hãm động cơ.Để đảm bảo an toàn khi mở máy người ta thường chọnImm ≤ Icp = 2,5IđmMuốn thế người ta thường đưa thêm điện trở phụ vào mạch phần ứng ngay khi bắt đầu khởiđộng, ngay sau đó loại dần các cấp điện trở để đưa động cơ lên tốc độ định mức.

Imm =

U đmR ư + Rf

= (2 ÷ 2,5)Iđm ≤ Icp

Công suất động cơ lớn thì chọn Imm nhỏ.Trong quy trình mở máy tốc độ của động cơ tăng dần, sức điện động của động cơ cũng tăngdần và dòng điện hạn chế dần.Eư = K. Ф .U −Eư

 R ư + Rf

do đó momen mở máy hạn chế đặc tính cơ được thể hiện như sau:Khi bắt đầu cấp điện cho động cơ với toàn bộ điện trở khởi động momen ban đầu cửa độngcơ sẽ có giá trị là Mmm. Momen này lớn hơn momen cản tĩnh M c Vì vậy động cơ bắt đầu đượctăng tốc, tốc độ càng tăng lên thì momen càng Giảm xuống theo đường cong ab. Trong quátrình đó momen động hạn chế dần nên hiệu quả gia tốc cũng hạn chế theo. Đến với một mức độ nàođó ứng với điểm b tiếp điểm 1G đóng lại cấp điện trở đầu tiên bị loại. Và ngay sau đó động cơlại được tăng tốc động cơ lại làm việc ứng với điểm c và tiếp điểm 2G đóng lại loại cấp điện trởthứ hai và cứ tiếp tục như vậy khi đạt lên tốc độ định mức thì lúc đó loại hết 3 cấp điện trở.

Hình 1.15. Đặc tính cơ của khởi động điện trở khởi động.1.6. Khái quát các trạng thái hãm hoặc động cơ đóHãm là trạng thái làm việc của động cơ, khi động cơ nảy sinh momen có chiều ngược vớichiều tốc độ quay.Truyền động điện có ba trạng thái hãm:

+ Hãm tái sinh: Pđiện < 0, Pcơ < 0.+ Hãm ngược: Pđiện > 0, Pcơ < 0.+ Hãm động năng: Pđiện = 0, Pcơ < 0.1.6.1. Hãm tái sinhHãm tái sinh của truyền động điện là động cơ nhận cơ năng từ máy sản xuất và biến nănglượng này thành điện năng phát vào lưới điện. Động cơ đóng vai trò là máy phát.IR

U

E

Hình 1.16. Sơ đồ thay thế mạch điện.Với điều kiện: sức điện động của nó phải lớn hơn điện áp lưới cung cấp tức là Eư > Uư.Khi đó Iư =

U ư −E ưR

< 0, Iư đảo dấu cùng chiều Eư. Vì vậy công suất động cơ Pđ = Eư.Iư >

0, công suất lưới điện Plưới = Uư.Iư < 0.Hãm tái sinh có hai loại: – Hãm tái sinh do thế năng .- Hãm tái sinh do động năng.Xét cơ cấu nâng hạ.- Khi nâng tải, động cơ làm việc trên đặc tính cơ nằm ở góc phần tư thứ I, cùng chiều M,M ngược chiều Mc- Khi hạ tải, ta đảo chiều điện áp đặt vào phần ứng động cơ, ngược chiều M và cùng chiềuMc

Hình 1.17. Đặc tính cơ hãm tái sinh khi hạ tải.

1.6.2. Hãm ngượcHãm ngược là trạng thái làm việc của truyền động điện, trong đó động cơ nhận cả điện năngvà cơ năng tạo ra mômen hãm Mh có chiều ngược với chiều quay.a. Hãm ngược do thế năng

E

U

R

I

Hình 1.18. Sơ đồ thay thế.Sức điện động cùng chiều với điện áp lưới, động cơ làm việc như một máy phát.Pl = U.I > 0Pđ = E.I > 0Khi truyền động làm việc ở chế độ này ở góc phần tư thứ nhất, Giảm tốc độ động cơ vềkhông rồi quay ngược.

Hình 1.19. Đặc tính hãm ngược do thế năng.Khi động cơ làm việc ổn định tại điểm a ta mắc thêm điện trở phụ vào mạch phần ứng, độngcơ sẽ làm việc ở điểm b, tại b mômen do động cơ phát sinh nhỏ hơn M c nên động cơ bắt đầu Giảm

tốc độ. Đến điểm c, tốc độ động cơ bằng 0, mômen động sơ phát sinh nhỏ hơn mômen tải nênđộng cơ bắt đầu quay ngược. Đến điểm d, mômen động cơ sinh ra bằng M c nên hệ ổn định vớitốc độ hạ ôđ. Đoạn cd là đoạn đặc tính hãm ngược.b. Hãm ngược do động năngGiả sử động cơ làm việc ở điểm a như hình 1.17, ta đổi chiều điện áp phần ứng. Do sức điệnđộng chưa đổi dấu nên:Iư = –

U ư −E ưR

U

E

RI

Hình 1.20. Sơ đồ thay thế.Để hạn chế dòng điện hãm ta đưa thêm điện trở phụ vào phần ứng, khi đó động cơ làm việctại điểm b, tại b mômen đã đổi chiều chống lại chiều quay của động cơ nên tốc độ động cơGiảm trên đoạn bc. Tại c tốc độ bằng 0, nếu vẫn đặt điện áp vào phần ứng thì động cơ sẽ quayngược và là việc ổn định tại điểm d.Dòng điện hãm: Ih =

−U ư −EưR ư + Rf

và Mh =

.Ih

Hình 1.21. Hãm ngược bằng phương pháp đảo cực tính điện áp phần ứng.

1.6.3. Hãm động năngHãm động năng là trạng thái động cơ làm việc nwh một máy phát mà năng lượng cơ họccủa động cơ đã tích lũy được trong quá trình làm việc trước đó biến thành điện năng, tạo ramômen hãm.Khi động cơ đang quay muốn thực hiện hãm động năng thfi ta cắt phần ứng của động cơkhỏi lưới điện và đóng vào một điện trở hãm.Ta có phương trình đặc tính cơ: = –

( R ư + R h)(KФ)2 M

Khi Ф = const thì phụ thuộc vào Rh. Khi Rh càng nhỏ đặc tính cơ càng cứng, mômenhãm càng lớn, hãm càng nhanh.

Hình 1.22. Sơ đồ hãm động năng.Với Mc là phản kháng thì động cơ sẽ dừng hẳn, đặc tính hãm động năng là đoạn b 10 hoặcb20. Với Mc là thế năng thì dưới tác động của tải sẽ kéo động cơ quay theo chiều ngược lại đếnlàm việc ổn định tại M = Mc. Đoạn b1C1 hoặc b2C2 cũng gọi là đặc tính hãm động năng.

CHƯƠNG IIHỆ TRUYỀN ĐỘNG T-Đ, CÓ ĐẢO CHIỀU, DÙNG HAI BỘ BIẾN ĐỔI, ĐIỀU KHIỂNRIÊNG2.1. Giới thiệu chung2.1.1. Cấu trúc của hệ truyền động điện và phân loại

 Định nghĩa hệ thống truyền động điệnHệ truyền động là một tập hợp các thiết bị như: thiết bị điện, thiết bị điện tử, đáp ứng choviệc biến đổi năng lượng điện-cơ tương đương gia công truyền tín hiệu thông tin để điều khiển quátrình biến đổi năng lượng đó theo yêu cầu công nghệ. Cấu trúc chung

Hình 2.1. Mô tả cấu trúc chung của hệ truyền động.BBĐ- Bộ biến đổi; ĐC- Động cơ truyền động; MSX- Máy sản xuất; RT- Bộ điều chỉnh côngnghệ; KT – Các bộ đóng ngắt phục vụ công nghệ; R- Các bộ điều chỉnh; GN- Bộ ghép nối; VHNgười vận hành.2.1.2. Cấu trúc của hệ truyền động điện gồm hai phần chính- Phần lực (mạch lực): từ lưới điện hoặc nguồn điện cung cấp điện năng đến bộ biến đổi(BBĐ) và động cơ điện (ĐC) truyền động cho phụ tải (MSX). Các bộ biến đổi như: bộ biến đổinhứ: bộ biến đổi máy điện (máy phát điện một chiều, xoay chiêu, máy điện khuếch đại), bộ

biến đổi điện từ (khuếch đại từ, cuộn kháng bão hòa), bộ biến đổi điện từ, bán dẫn (chỉnh lưutiristor, bộ điều áp một chiều, biến tần transistor). Động cơ có các loại như: động cơ một chiều,xoay chiều, các loiaj động cơ đặc biệt.- Phần điều khiển (mạch điều khiển) gồm các cơ cấu đo lường, các bộ điều chỉnh tham sốvà công nghệ, các khí cụ, thiết bị điều khiển đóng cắt đáp ứng công nghệ và cho người vậnhành. Đồng thời một số hệ truyền động điện khác có cả mạch ghép nối với các thiết bị tự độngkhác hoặc với máy tính điều khiển.2.1.3. Phân loại hệ thống truyền động điện- Truyền động không điều chỉnh: thường chỉ có động cơ nối trực tiếp với lưới điện, quaymáy sản xuất với một tốc độ nhất định.- Truyền động có điều chỉnh: tùy thuộc vào yêu cầu công nghệ mà ta có hệ truyền độngđiện điều chỉnh tốc độ, hệ truyền động điện điều chỉnh momen, lực kéo, và hệ truyền động điệntự động điều chỉnh vị trí. Trong hệ này có thể là hệ truyền động điện thường xuyên động cơ.- Theo cấu trúc và tín hiệu điều khiển mà ta có hệ truyền động điện tự động điều khiển số,hệ truyền động điện điều khiển tương tự, hệ truyền động điện điều khiển theo chương trình…- Theo đặc điểm truyền động ta có hệ truyền động điện động cơ một chiều, động cơ điệnxoay chiều, động cơ bước,…- ngoài ra, còn có hệ truyền động điện không đảo chiều, có đảo chiều, hệ truyền động đơn,truyền động thường xuyên động cơ,…2.1.4. Hệ T-Đ có đảo chiều- Khi đảo chiều quay động cơ hệ truyền động cần phải giải phóng động năng tích lũy củaphần cơ ở chiều đang quay. Khi tốc độ động cơ Giảm về không hệ truyền động sẽ khởi độngtheo ngược lại. Điều này có nghĩa truyền động cần qua chế độ hãm và nó sẽ chuyển trạng tháilàm việc qua ba góc phần tư.- Đối với hệ T-Đ đảo chiều qua cũng tương tự như hệ F-Đ cần thực hiện chế độ hãm tái sinhở vùng tốc độ cao và chuyển sang hãm ngược ở tốc độ thấp.- Do chỉnh lưu tiristo chỉ dẫn dòng theo một chiều và nó chỉ điều khiển được khi mở, cònkhóa phụ thuộc vào điện áp lưới. Nên hệ T-Đ đảo chiều khó khăn và phức tạp hơn hệ máyphát-động cơ.- Khi hệ T-Đ hãm tái sinh, bộ chỉnh lưu làm việc ở chế độ nghịch lưu, biến đổi năng lượngdòng một chiều hãm tái sinh, hệ T-Đ cần có các điều kiện:+ Bộ biến đổi (bộ chỉnh lưu): Ed đảo chiều nên Pd = Ed.I < 0 góc kích mở 

Π2

bộ chỉnh

lưu làm việc ở chế độ nghịch lưu.+ Động cơ: E cùng chiều I nên P đc = E.I > 0, động cơ phát năng lượng làm việc như mộtmáy phát.



Các câu hỏi về kích từ độc lập là gì


Nếu có bắt kỳ câu hỏi thắc mắt nào vê kích từ độc lập là gì hãy cho chúng mình biết nhé, mõi thắt mắt hay góp ý của các bạn sẽ giúp mình cải thiện hơn trong các bài sau nhé